Trang chủ   >>   Lớp 12   >>   Sinh Học
SGK Sinh Học 12

SGK Sinh Học 12

ISBN: 9786040141835

Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn

Nhà xuất bản: NXB Giáo Dục Việt Nam

Bài 2: Phiên mã và dịch mã

BT: 1 2 3 4 5

Giải bài 1 trang 14 SGK Sinh học 12

Hãy trình bày diễn biến quá trình phiên mã và kết quả của nó?

Nhật Long
5 0
1

Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân, ở kì trung gian của tế bào giữa 2 lần phân bào, lúc NST đang giãn xoắn.

Dựa vào sơ đồ minh họa khái quát quá trình phiên mã

  • Ta có thể thấy quá trình phiên mã trải qua 3 bước:
    • Bước 1: Tháo xoắn ADN: Enzym ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ ⟶ 5’ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.
    • Bước 2: Tổng hợp ARN Enzym ARN pôlimeraza vừa trượt dọc theo mạch gốc trên gen có chiều 3’ → 5’ vừa gắn các nuclêôtit trong môi trường nội bào liên kết với các nuclêôtit trên mạch gốc theo nguyên tắc bổ sung để tổng hợp nên mARN theo chiều  5’ ⟶ 3:
      • Agốc - Umôi trường
      • Tgốc - Amôi trường
      • Ggốc – Xmôi trường
      • Xgốc – Gmôi trường
    • Bước 3 - Giai đoạn kết thúcEnzim ARNpolymeraza gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại và phân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng.

Lưu ý

  • Do gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục nên mARN sau phiên mã được dùng trực tiếp làm khuôn tổng hợp prôtêin.
  • Ở sinh vật nhân thực, do vùng mã hóa của gen không liên tục nên mARN sau phiên mã phải cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn êxôn tạo mARN trưởng thành rồi đi qua màng nhân ra tế bào chất làm khuôn tổng hợp chuỗi polipeptit.
2

Thông qua diễn biến quá trình phiên mã ta có thể thấy

  • Kết quả: ​Kết thúc 1 lần phiên mã 1 gen tổng hợp nên 1 phân tử ARN, có trình tự giống với mARN bổ sung nhưng thay T bằng U.
  • Ý nghĩa: hình thành các loại ARN tham gia trực tiếp vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin quy định tính trạng.

Bạn có phương pháp giải hay hơn?

Nếu thấy hay, hay ủng hộ ngay!