Trang chủ   >>   Lớp 12   >>   Hóa Học
SGK Hóa Học 12

SGK Hóa Học 12

ISBN: 893994016421

Tác giả: Nguyễn Xuân Trường, Phạm Văn Hoan, Từ Vọng Nghi, Đỗ Đình Rãng, Nguyễn Phú Tuấn

Nhà xuất bản: NXB Giáo Dục Việt Nam

Bài 12 Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của amin, amino axit và...

BT: 1 2 3 4 5

Giải bài 5 trang 58 SGK Hóa học 12

Cho 0,01 mol amino axit A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M; sau đó đem cô cạn thì được 1,815 gam muối. Nếu trung hòa A bằng một lượng vừa đủ NaOH thì tỷ lệ mol giữa A và NaOH là 1 : 1

a) Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A, biết rằng phân tử của A có mạch cacbon không phân nhánh và A thuộc loại α-amino axit?

b) Viết công thức cấu tạo các đồng phân có thể có của A và gọi tên chúng theo danh pháp thay thế, khi

- Thay đổi vị trí nhóm amino

- Thay đổi cấu tạo gốc hiđrocacbon và nhóm amino vẫn ở vị trí \(\alpha\)

Vĩnh Trung
5 0
1

Câu a: Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A

nHCl = 0,08 .0,125 = 0,01 (mol)

nHCl = n⇒ A chỉ có 1 nhóm NH2.

2

\({M_A} = \frac{{1,815 - 0,01.36,5}}{{0,01}} = 145\;(g/mol)\)

n: nNaOH = 1 : 1 ⇒ A chỉ có 1 nhóm COOH

Gọi công thức của A là H2N-R-COOH

⇒ m= 145 -45 -16 = 84 (gam)

Biện luận suy ra R là gốc C6H12

3

Vì A không phân nhánh và A thuộc loại α-amino axit nên CTCT của A là:

CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

Kết luận

Vậy CTCT cần tìm của A là:

CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

Đánh giá
Báo sai phạm
Hào Nam
5 0
1

Câu b: Công thức cấu tạo các đồng phân có thể có của A và gọi tên chúng theo danh pháp thay thế

Công thức cấu tạo có thể có của A là:

- Khi thay đổi vi trị nhóm amoni:

CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH: axit 2 - aminoheptanoic

CH3-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH: axit 3 - aminoheptanoic

CH3-CH2-CH2-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH: axit 4 - aminoheptanoic

CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-CH2-CH2-COOH: axit 5 - aminoheptanoic

CH3-CH(NH2)-CH2-CH2-CH2-CH2-COOH: axit 6 - aminoheptanoic

CH2(NH2)-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-COOH: axit 7 - aminoheptanoic

2

- Thay đổi cấu tạo gốc hiđrocacbon và nhóm amino vẫn ở vị trí \(\alpha\)

CH3-CH2-CH2-CH2-C(CH3)(NH2)-COOH: axit 2-amino-2-metylhexanoic

CH3-CH2-CH2-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH:  axit 2-amino-3-metylhexanoic

CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH(NH2)-COOH:  axit 2-amino-4-metylhexanoic

CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH:  axit 2-amino-5-metylhexanoic

CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH:  axit 2-aminoheptanoic

CH3-CH2-C(CH3)2-CH(NH2)-COOH:  axit 2-amino-3,3-đimetylpentanoic

CH3-C(CH3)2-CH2-CH(NH2)-COOH: axit 2-amino-4,4-đimetylpentanoic

CH3 CH2-CH(CH3)-C(CH3)(NH2)-COOH: axit 2-amino-2,3-đimetylpentanoic

CH3- CH(CH3)-CH2-C(CH3)(NH2)-COOH: axit 2-amino-2,4-đimetylpentanoic 

CH3-CH(CH3)-C(CH3)-CH(NH2)-COOH: axit 2-amino-3,4-đimetylpentanoic 

CH3-C(CH3)2-C(CH3)(NH2)-COOH:  axit 2-amino-2,3,3-trimetylbutanoic

Kết luận

Vậy:

  • Thay đổi vị trí nhóm amoni thì ta viết được 6 đồng phân.
  • Thay đổi cấu tạo gốc hiđrocacbon và nhóm amino vẫn ở vị trí \(\alpha\) viết được 11 đồng phân.
Đánh giá
Báo sai phạm

Bạn có phương pháp giải hay hơn?

Nếu thấy hay, hay ủng hộ ngay!