Trang chủ   >>   Lớp 12   >>   Hóa Học
SGK Hóa Học 12

SGK Hóa Học 12

ISBN: 893994016421

Tác giả: Nguyễn Xuân Trường, Phạm Văn Hoan, Từ Vọng Nghi, Đỗ Đình Rãng, Nguyễn Phú Tuấn

Nhà xuất bản: NXB Giáo Dục Việt Nam

Bài 7: Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat

BT: 1 2 3 4 5 6

Giải bài 6 trang 37 SGK Hóa học 12

Đốt cháy hoàn toàn 16,2 gam một cacbohiđrat X thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam nước.

a) Tìm công thức đơn giản nhất của X, X thuộc loại cacbohiđrat nào đã được học?

b) Đun 16,2 gam X trong dung dịch axit thu được dung dịch Y. Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NHthu được bao nhiêu gam Ag? Giả sử hiệu suất của quá trình bằng 80%?

Son Nguyen
5 0
1

Câu a: Công thức đơn giản nhất của X

Gọi công thức của X là CxHyOz

Theo bài,ta có số mol CO2, H2O lần lượt là:

nCO2 = 13,44 : 22,4 = 0,6 mol

nH2O = 9 : 18 = 0,5 mol

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố C, H ta có:

nC = nCO2 = 0,6 mol   (1)

và nH = 2nH2O = 1 mol    (2)

Ta lại có:

mO = mcacbohiđrat  – mC – mH = 16,2 - 0,6.12 - 1.1 = 8 gam

Suy ra số mol oxi là nO = 8 : 16 = 0,5 mol (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có tỉ lệ:

C : H : O = x : y : z = 0,6 : 1 : 0,5 = 6 : 10 : 5 → CTĐGN: C6H10O5

 Công thức phân tử của X là (C6H10O5)n →X là polisaccarit.

2

Câu b

Ta có phương trình phản ứng:

(C6H10O5)n      +      nH2O  →  nC6H12O6

1 mol                                            n mol

\(\frac{16,2}{162n} \ mol \)                                       a mol

⇒ a = (16,2/162n).n = 0,1 mol

C5H11O5CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C5H11O5COONH+ 2Ag ↓ + 2NH4NO3.

Theo phương trình, ta có: nAg = 0,1.2 = 0,2 mol

Vì hiệu suất phản ứng bằng 80%

\(\Rightarrow m_{Ag} = \frac{0,2 . 108.80}{100}= 17,28 \ (gam).\)

Kết luận

Vậy kết quả thu được như sau:

a) CTĐGN của X là C6H10O5. X là polisaccarit.

b) Sau phản ứng thu được 17,28g Ag.

Đánh giá
Báo sai phạm

Bạn có phương pháp giải hay hơn?

Nếu thấy hay, hay ủng hộ ngay!