Trang chủ   >>   Lớp 12   >>   Sinh Học
SGK Sinh Học 12

SGK Sinh Học 12

ISBN: 9786040141835

Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Đặng Hữu Lanh, Mai Sỹ Tuấn

Nhà xuất bản: NXB Giáo Dục Việt Nam

Bài 15: Bài tập chương I và chương II

BT: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16

Giải bài 9 trang 66 SGK Sinh học 12

Những phân tích di truyền tế bào học cho biết rằng, có 2 loài chuối khác nhau: chuối rừng lưỡng bội và chuối nhà trồng tam bội. Ở những loài này, gen A xác định thân cao, trội hoàn toàn so với alen a xác định thân thấp. Khi gây đột biến nhân tạo, người ta thu được một số dạng tứ bội và các dạng này chỉ tạo các giao tử lưỡng bội có khả năng sống.

a) Xác định kết quả phân li về kiểu gen và kiểu hình ở các phép lai sau:

mẹ Aaaa X bố Aaaa

mẹ AAaa X bố AAaa

b) Hãy cho biết một sổ đặc điểm quan trọng khác nhau ở chuối rừng và chuối nhà.

c) Thử giải thích nguồn gốc và quá trình xuất hiện chuối nhà.

 

Hoa Huyen
5 0
1

Câu a. Xác định kết quả phân li về kiểu gen và kiểu hình ở các phép lai.

Theo đề bài ta có: Thể tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường.

a.1. Kết quả phân li đối với phép lai mẹ Aaaa X bố Aaaa

P: ♀ Aaaa X ♂ Aaaa

  • Tỷ lệ giao tử của thể tứ bội được xác định bằng cách kẻ hình vuông có 4 cạnh là 4 alen. Ta có:  giao tử của \({Aaaa \to \frac{1}{2}Aa:\frac{1}{2}aa}\)

Gp: (\(\frac{1}{2}\)Aa, \(\frac{1}{2}\)aa); (\(\frac{1}{2}\)Aa, \(\frac{1}{2}\)aa)

F1:

 \(\frac{1}{2}Aa\)

\(\frac{1}{2}aa\)

\(\frac{1}{2}Aa\)

\(\frac{1}{4}AAaa\left( {cao} \right)\)

\(\frac{1}{4}Aaaa\left( {cao} \right)\)

\(\frac{1}{2}aa\)

\(\frac{1}{4}Aaaa\left( {cao} \right)\)

\(\frac{1}{4}aaaa\left( {thấp} \right)\)

  • Ti lệ phân li kiểu gen: 1 AAaa: 2 Aaaa: 1 aaaa
  • Tỉ lệ phân li kiểu hình: 3 cao : 1 thấp

a.2. Kết quả phân li đối với phép lai mẹ AAaa X bố AAaa

P: ♀ AAaa X  ♂ AAaa

  • Tỷ lệ giao tử của thể tứ bội được xác định bằng cách kẻ hình vuông có 4 cạnh là 4 alen. Ta có:  giao tử của \({AA{\rm{aa}} \to \frac{1}{6}AA:\frac{4}{6}Aa:\frac{1}{6}aa}\)

Gp: (\(\frac{1}{6}\) AA, \(\frac{4}{6}\)Aa, \(\frac{1}{6}\)aa); (\(\frac{1}{6}\)AA , \(\frac{4}{6}\)Aa, \(\frac{1}{6}\)aa)

F1:

 

\(\frac{1}{6}\)AA

\(\frac{4}{6}\)AA

\(\frac{1}{6}\)aa

\(\frac{1}{6}\)AA

\(\frac{1}{{36}}\)AAAA (cao)

\(\frac{4}{36}\)AAAa (cao)

\(\frac{1}{{36}}\)AAaa (cao)

\(\frac{4}{6}\)Aa

\(\frac{4}{36}\)AAAa (cao)

\(\frac{16}{36}\)AAaa (cao)

\(\frac{4}{36}\)Aaaa (cao)

\(\frac{1}{6}\)aa

\(\frac{1}{{36}}\)AAaa (cao)

\(\frac{4}{36}\)Aaaa (cao)

\(\frac{1}{{36}}\)aaaa (thấp)

  • Tỉ lệ phân li kiểu gen ờ F: 1 AAAA: 8 AAAa: 18 AAaa: 8 Aaaa: 1 aaaa.
  • Tỉ lệ phân li kiểu hình: 35 cao: 1 thấp
2

Câu b. So sánh các đặc điểm quan trọng khác nhau ở chuối rừng và chuối nhà.

  • Dựa vào hình vẽ, ta có: bảng so sánh một số đặc điểm quan trọng khác nhau ở chuối rừng và chuối nhà.


Phía trên chuối nhà

Phía dưới chuối rừng

Đặc điếm

Chuối rừng

Chuối nhà

Lượng ADN

Bình thường

Cao

Tổng hợp chất hữu cơ

Bình thường

Mạnh

Tế bào

Bình thường

To

Cơ quan sinh dưỡng

Bình thường

To

Phát triển

Bình Ihường

Khoẻ

Khả năng sinh giao tử

Bình thường → có hạt

Không có khả năng sinh giao tử bình thường nên không hạt

3

Câu c. Nguồn gốc hình thành chuối nhà?

Chuối nhà được tạo ra do

  • Rối loạn phân ly NST trong giảm phân mà các cặp NST tương đồng 2n ở chuối rừng ko phân li tạo thành các giao tử 2n.
  • Sau đó, các giao tử này kết hợp với các giao tử n bình thường tạo thành thể tam bội 3n không có hạt và quả to hơn nên được con người nhân giống rộng rãi.

Bạn có phương pháp giải hay hơn?

Nếu thấy hay, hay ủng hộ ngay!